Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tua_bin_nuoc.bmp Tua_bin_hoi.bmp KDQ_NCDY.bmp NTHD_MPD_XC.bmp MPD_XC.bmp Nam_Cham.bmp 0.Con_dao.bmp 0.Bien_ap_to.jpg 0.Con_ong.jpg 0.Hinh_nen_5.jpg 0.Hinh_nen_7.jpg 0.Hinh_nen_6.jpg 0.Hinh_nen_4.jpg 0.Chu_tam_do.jpeg Traitim141096.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Hoàng Văn Sang

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 9: Áp suất khí quyển

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Văn Sang (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:25' 16-12-2013
    Dung lượng: 3.8 MB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    Chúc mừng các thầy cô giáo
    đến dự giờ thăm lớp 8A1!
    Bài giảng Vật lí 8
    Tiết 11: bài 9: áp suất khí quyển
    GV: Hoàng Văn Sang
    Trường THCS Lê Thanh
    Năm học 2013 - 2014
    Kiểm tra bài cũ:
    1. Viết công thức tính áp suất chất lỏng, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức?
    2. So sánh áp suất tại bốn điểm A, B, C, D trong bình đựng chất lỏng ở hình bên?
    Trả lời:
    Công thức tính áp suất chất lỏng:
    p = d.h
    Trong đó:
    p: là áp suất tính bằng Pa hay (N /m2)
    d: là trọng lượng riêng của chất lỏng tính bằng (N/m3 )
    h: là chiều cao của cột chất lỏng tính bằng (m)
    2. pA < pB < pC = pD
    Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì nước có chảy ra ngoài không? Vì sao?
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    - Khí quyển là lớp không khí dày tới hàng nghìn kilômét bao bọc xung quanh Trái Đất.
    - Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    Hút bớt không khí
    trong một vỏ hộp sữa
    bằng giấy, ta thấy vỏ
    hộp bị bẹp nhiều phía.
     Khi hút bớt không
    khí trong vỏ hộp ra, thì
    Pkk trong hộp < Pkk ngoài hộp nên vỏ hộp chịu tác dụng của Pkk ngoài hộp làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía.
    C1: Hãy giải thích
    tại sao?
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    C2: Nước có chảy ra khỏi
    ống không? Tại sao?
     Nước không chảy ra khỏi
    ống. Vì Fkk tác dụng vào nước
    từ dưới lên > Pcột nước trong ống.
    Cắm một ống thuỷ tinh
    ngập trong nước, rồi lấy
    ngón tay bịt kín đầu phía
    trên và kéo ống ra khỏi nước.
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì xảy ra hiện tượng gì?
    Giải thích tại sao?
     Nước sẽ chảy ra khỏi ống,
    vì khi bỏ ngón tay bịt khí
    trong ống thông với khí quyển,
    Pkk trong ống + Pcột nước trong ống > Pkk bên dưới ống → nước chảy từ trong ống ra.
    Hai bán cầu
    Miếng lót
    Năm 1654, Ghê-rich, Thị trưởng thành phố Mác-đơ-buốc của Đức đã làm thí nghiệm sau:
    3. Thí nghiệm 3:
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    Hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo ra được.
    C4: Hãy giải thích tại sao?
    3. Thí nghiệm 3:
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    3. Thí nghiệm 3:
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    3. Thí nghiệm 3:
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    C4: Hãy giải thích tại sao?
     Vì rút hết không khí trong quả cầu ra Ptrong quả cầu = 0, vỏ quả cầu chịu tác dụng của Pkhí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt vào nhau.

    Không khí
    Càng lên cao áp suất khí quyển càng lớn hay nhỏ?
    - Càng lên cao áp suất khí quyển càng nhỏ.
    Càng xuống thấp áp suất khí quyển càng lớn hay nhỏ?
    - Càng xuống thấp áp suất khí quyển càng lớn.
     Nước không chảy ra được là vì khí quyển đã tác dụng lên tờ giấy một áp suất tạo thành áp lực có hướng từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của nước chứa trong cốc.
    C8: Giải thích hiện
    tượng nêu ra ở đầu bài?
    3. Thí nghiệm 3:
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    II. VẬN DỤNG:
    C9: Nêu ví dụ
    Chứng tỏ sự tồn
    tại của áp suất
    khí quyển?
     Nắp ấm trà, nắp các bình nước lọc,… thường có một lỗ nhỏ để dễ rót nước ra.
    3. Thí nghiệm 3:
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    II. VẬN DỤNG:
    C9: Nêu ví dụ
    Chứng tỏ sự tồn
    tại của áp suất
    khí quyển?
     Nắp ấm trà, nắp các bình nước lọc,… thường có một lỗ nhỏ để dễ rót nước ra.
     Tác dụng của các ống nhỏ giọt.
    3. Thí nghiệm 3:
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    II. VẬN DỤNG:
    C9: Nêu ví dụ
    Chứng tỏ sự tồn
    tại của áp suất
    khí quyển?
     Nắp ấm trà, nắp các bình nước lọc,… thường có một lỗ nhỏ để dễ rót nước ra.
     Đục 1 lỗ hộp sữa khó chảy ra ngoài, đục 2 lỗ sữa chảy dễ dàng.
     Tác dụng của các ống nhỏ giọt.
    3. Thí nghiệm 3:
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    II. VẬN DỤNG:
    C12: Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức: p = d.h
     Vì:
    Không thể xác định được chiều cao (h) của khí quyển.
    Trọng lượng riêng của không khí (d) giảm dần theo độ cao.
    3. Thí nghiệm 3:
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    II. VẬN DỤNG:
    GHI NHỚ
    Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương .
    3. Thí nghiệm 3:
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    II. VẬN DỤNG:
    Bài tập 9.1: Càng lên cao áp suất khí quyển:
    càng tăng.
    càng giảm.
    không thay đổi.
    có thể tăng và cũng có thể giảm.
    Hãy chọn câu trả lời đúng.
    3. Thí nghiệm 3:
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    II. VẬN DỤNG:
    Bài tập 9.3: Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ?
    3. Thí nghiệm 3:
    TIẾT 11: BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
    1. Thí nghiệm 1:
    2. Thí nghiệm 2:
    II. VẬN DỤNG:
    Trả lời: Trên nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ, vì lúc đó Pkk trong ấm = Pkk trong vòi, khi rót nước Pkk trong ấm + Pcột nước trong ấm > Pkk quyển dưới vòi nên nước dễ dàng chảy ra ngoài.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Học hiểu phần ghi trọng tâm của bài.
    Làm các bài tập từ 9.1; 9.2; 9.3; 9.5;
    9.6; 9.9; SBT trang 30,31.
    Đọc trước bài 10: Lực đẩy Ác si mét.
    Kết thúc bài
    Chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ!
    Chúc các em học tốt!
     
    Gửi ý kiến