Chào mừng quý vị đến với website của Hoàng Văn Sang
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài tập trắc nghiệm & Đáp án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Sang (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:14' 17-11-2009
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Sang (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:14' 17-11-2009
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Câu 1. Đối với mỗi dây dẫn, thương số U/ I có trị số :
A. Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I . C. Tăng khi hiệu điện thế U tăng
B. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U . D. Không đổi .
Liên hệ U/I = R -> không đổi
Câu 2. Chiều của lực điện từ tác dụng lên một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường có đặc điểm nào dưới đây?
A. Phụ thuộc vào chiều đường sức từ và không phụ thuộc vào chiều dòng điện.
B. Phụ thuộc vào chiều dòng điện và không phụ thuộc vào chiều đường sức từ.
C. Phụ thuộc cả vào chiều dòng điện và chiều đường sức từ.
D. Không phụ thuộc vào cả chiều dòng điện và chiều đường sức từ.
Liên hệ qui tắc bàn tay trái -> chọn C
Câu 3: Đặt một vật trước thấu kính phân kì, ta sẽ thu được :
A. một ảnh ảo lớn hơn vật. C. một ảnh ảo nhỏ hơn vật.
B. một ảnh thật lớn hơn vật. D. một ảnh thật lớn nhỏ vật.
Liên hệ tính chất ảnh tạo bỡi thấu kính phân kì -> chọn C
Câu 4 : Trên thanh nam châm, chỗ hút sắt mạnh nhất là:
A. Phần giữa của thanh . C. Ở cực từ Bắc .
B. Cả hai cực từ . D. Mọi chỗ đều như nhau .
Liên hệ từ phổ -> chọn B
Câu 5 . Để xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế cần tiến hành những công việc sau:
a. Ghi các kết quả đo được theo bảng;
b. Đặt vào 2 đầu dây dẫn các giá trị U khác nhau, đo U và I chạy qua dây dẫn tương ứng;
c. Tính giá trị trung bình cộng của điện trở;
d. Dựa vào số liệu đo được và công thức của định luật Ôm để tính trị số điện trở
của dây dẫn đang xét trong mỗi lần đo.
Trình tự các công việc là
A. a, b, c, d. B. b, a, d, c. C. b, c, a, d. D. a, d, b, c.
Liên hệ bài thực hành -> chọn B
Câu 6 Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu ?
A. La bàn. B. Loa điện. C. Rơle điện từ. D. Đinamô xe đạp.
Loại trừ dụng cụ có nam châm -> C
Câu 7. Chọn hình vẽ có chiều lực điện từ vẽ sai:
A. B. C. D.
Hai hình B và D giống nhau nhưng lực điện từ ngược nhau, áp dụng quy tắc bàn tay trái cho một trường hợp thì xác định được B sai
Bài tập có tính toán:
Câu 1 Cho hai điện trở, R1 = 15( chịu được dòng điện tối đa là 2A và R2 = 10( chịu được dòng điện tối đa là1A ,hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song là:
A. 40V B. 10V C. 30V D. 25V
Câu 2 Mắc một bóng đèn có ghi 220V - 100W vào hiệu điện thế 220V. Biết đèn được
sử dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng (30 ngày) là bao nhiêu?
A. 12 kWh. B. 400 kWh. C. 1440 Wh. D. Một đáp án khác.
Câu 3 Mắc một bóng đèn có ghi 220V - 100W vào hiệu điện thế 220V. Biết đèn được sử dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng (30 ngày) là bao nhiêu?
A. 12 kWh. B. 400 kWh. C. 1440 kWh. D. 43200 kWh.
Câu 4 Dùng bàn là trên nhãn có ghi 220 V - 1000 W ở hiệu điện thế 220 V thì điện năng tiêu thụ trong mỗi phút là :
A. 220 W. B. 60 kWh. C. 1000 kW. D. 60 kJ
Câu 5 . Có ba điện trở R1 = , R2 = R3 = mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của ba điện trở này là bao nhiêu?
A. 7,. B. 1,5 Ω. C. 3,6 Ω. D. 6 Ω.
Chọn ngay B , vì Rtđ luôn nhỏ hơn từng điện trở thành phần.
Câu 2. Có ba điện trở R1 = , R2 = R3 = mắc như sau: (R1 nối tiếp R2)//R3. Điện trở tương đương của ba điện
A. Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I . C. Tăng khi hiệu điện thế U tăng
B. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U . D. Không đổi .
Liên hệ U/I = R -> không đổi
Câu 2. Chiều của lực điện từ tác dụng lên một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường có đặc điểm nào dưới đây?
A. Phụ thuộc vào chiều đường sức từ và không phụ thuộc vào chiều dòng điện.
B. Phụ thuộc vào chiều dòng điện và không phụ thuộc vào chiều đường sức từ.
C. Phụ thuộc cả vào chiều dòng điện và chiều đường sức từ.
D. Không phụ thuộc vào cả chiều dòng điện và chiều đường sức từ.
Liên hệ qui tắc bàn tay trái -> chọn C
Câu 3: Đặt một vật trước thấu kính phân kì, ta sẽ thu được :
A. một ảnh ảo lớn hơn vật. C. một ảnh ảo nhỏ hơn vật.
B. một ảnh thật lớn hơn vật. D. một ảnh thật lớn nhỏ vật.
Liên hệ tính chất ảnh tạo bỡi thấu kính phân kì -> chọn C
Câu 4 : Trên thanh nam châm, chỗ hút sắt mạnh nhất là:
A. Phần giữa của thanh . C. Ở cực từ Bắc .
B. Cả hai cực từ . D. Mọi chỗ đều như nhau .
Liên hệ từ phổ -> chọn B
Câu 5 . Để xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế cần tiến hành những công việc sau:
a. Ghi các kết quả đo được theo bảng;
b. Đặt vào 2 đầu dây dẫn các giá trị U khác nhau, đo U và I chạy qua dây dẫn tương ứng;
c. Tính giá trị trung bình cộng của điện trở;
d. Dựa vào số liệu đo được và công thức của định luật Ôm để tính trị số điện trở
của dây dẫn đang xét trong mỗi lần đo.
Trình tự các công việc là
A. a, b, c, d. B. b, a, d, c. C. b, c, a, d. D. a, d, b, c.
Liên hệ bài thực hành -> chọn B
Câu 6 Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu ?
A. La bàn. B. Loa điện. C. Rơle điện từ. D. Đinamô xe đạp.
Loại trừ dụng cụ có nam châm -> C
Câu 7. Chọn hình vẽ có chiều lực điện từ vẽ sai:
A. B. C. D.
Hai hình B và D giống nhau nhưng lực điện từ ngược nhau, áp dụng quy tắc bàn tay trái cho một trường hợp thì xác định được B sai
Bài tập có tính toán:
Câu 1 Cho hai điện trở, R1 = 15( chịu được dòng điện tối đa là 2A và R2 = 10( chịu được dòng điện tối đa là1A ,hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song là:
A. 40V B. 10V C. 30V D. 25V
Câu 2 Mắc một bóng đèn có ghi 220V - 100W vào hiệu điện thế 220V. Biết đèn được
sử dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng (30 ngày) là bao nhiêu?
A. 12 kWh. B. 400 kWh. C. 1440 Wh. D. Một đáp án khác.
Câu 3 Mắc một bóng đèn có ghi 220V - 100W vào hiệu điện thế 220V. Biết đèn được sử dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng (30 ngày) là bao nhiêu?
A. 12 kWh. B. 400 kWh. C. 1440 kWh. D. 43200 kWh.
Câu 4 Dùng bàn là trên nhãn có ghi 220 V - 1000 W ở hiệu điện thế 220 V thì điện năng tiêu thụ trong mỗi phút là :
A. 220 W. B. 60 kWh. C. 1000 kW. D. 60 kJ
Câu 5 . Có ba điện trở R1 = , R2 = R3 = mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của ba điện trở này là bao nhiêu?
A. 7,. B. 1,5 Ω. C. 3,6 Ω. D. 6 Ω.
Chọn ngay B , vì Rtđ luôn nhỏ hơn từng điện trở thành phần.
Câu 2. Có ba điện trở R1 = , R2 = R3 = mắc như sau: (R1 nối tiếp R2)//R3. Điện trở tương đương của ba điện
 






Các ý kiến mới nhất